
Tiêu đề: | Phụ lục về các chỉ số |
Mã: | A—SRCL-B-CH |
Phiên bản: | 1.1 |
Áp dụng đối với: | Các Đơn vị Sở hữu Chứng nhận Trang trại |
Cấp độ thực thi: | Nội dung có tính ràng buộc |
Có hiệu lực từ ngày: | Ngày 1 tháng 3 năm 2026 |
Ngày hết hạn: | Cho đến khi có thông báo mới |
Phát hành ngày: | Ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
Tài liệu liên quan | A-1-S-B-F-V1.4 Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững của Rainforest Alliance. A-33-R-B-FA-V1.0 Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh của Rainforest Alliance. |
Thay thế cho: |
Tài liệu này đề cập đến những nội dung gì?
Phụ lục này cung cấp các thông tin bắt buộc bổ sung liên quan đến việc thực hiện yêu cầu 1.7.1 của Tiêu chuẩn Chứng nhận Rainforest Alliance. Phụ lục này quy định các chỉ số mà Đơn vị Sở hữu Chứng nhận Trang trại phải thu thập và nộp hàng năm. Trừ khi có quy định khác, Đơn vị Sở hữu Chứng nhận cần thu thập cùng loại dữ liệu mỗi năm, phản ánh giai đoạn của năm trước. Nói cách khác, dữ liệu phải bao gồm khoảng thời gian giữa kỳ thanh tra trước và kỳ thanh tra hiện tại. Ví dụ: nếu kỳ thanh tra được thực hiện vào tháng 10 năm 2026, thì khoảng thời gian thu thập dữ liệu liên quan sẽ là từ tháng 10 năm 2025 đến tháng 9 năm 2026. Dữ liệu này sẽ được xem xét trong kỳ thanh tra tháng 10 năm 2026.
Đối với các trang trại thuộc nhóm có thanh tra nội bộ được thực hiện vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm, dữ liệu thu thập ở cấp độ trang trại cần phản ánh 12 tháng trước tháng thanh tra nội bộ. Ví dụ: đối với kỳ thanh tra dự kiến vào tháng 10 năm 2026, thông tin ở cấp nhóm sẽ bao gồm giai đoạn từ kỳ thanh tra trước (tháng 10 năm 2025) cho đến thời điểm gần nhất có thể là tháng 10 năm 2026. Nếu các thành viên của nhóm được thanh tra nội bộ vào tháng 3 năm 2026, thì dữ liệu ở cấp độ trang trại cần bao gồm giai đoạn từ tháng 4 năm 2025 đến tháng 3 năm 2026.
Ngoài ra, trong trường hợp Đơn vị Sở hữu Chứng nhận có nhiều loại cây trồng được chứng nhận, dữ liệu sẽ tập trung vào loại cây trồng được chứng nhận Rainforest Alliance có sản lượng cao nhất.
Tài liệu này được sử dụng khi nào và như thế nào?
Tài liệu này cung cấp cho Đơn vị Sở hữu Chứng nhận thông tin về các chỉ số theo yêu cầu của Tiêu chuẩn Rainforest Alliance liên quan đến yêu cầu 1.7.1 và cách thu thập dữ liệu một cách đầy đủ và chính xác. Các Đơn vị Chứng nhận cần tham khảo tài liệu này để biết thêm chi tiết về việc thực hiện yêu cầu nêu trên.
Các Đơn vị Chứng nhận cần tham khảo tài liệu này để biết thêm chi tiết về việc thực hiện yêu cầu nêu trên. Để xem thông tin chi tiết hơn, vui lòng tham khảo Hướng dẫn của Rainforest Alliance: Điểm Dữ liệu và các tài liệu hướng dẫn khác được tham chiếu. Về định nghĩa của các thuật ngữ, vui lòng xem Phụ lục Bảng thuật ngữ của Rainforest Alliance.
Phụ lục Chỉ số gồm 3 phần chính:
Các Chỉ số Cơ bản
Các Chỉ số Nông nghiệp Bền vững
Các Chỉ số Nông nghiệp Tái sinh
Các Chỉ số Cơ bản được áp dụng cho tất cả các Tiêu chuẩn. Các nhóm chỉ số khác được trình bày riêng trong từng phần tương ứng của mỗi Tiêu chuẩn và được áp dụng theo phạm vi quy định.
Các thay đổi trong lần cập nhật từ phiên bản 1.0 lên 1.2
Mục | Nội dung thay đổi |
Tài liệu này đề cập đến những nội dung gì? | Điều chỉnh: cập nhật nội dung, bổ sung và làm rõ mốc thời gian mà dữ liệu được các Đơn vị Sở hữu Chứng nhận thu thập cần phản ánh. |
Thời điểm và cách sử dụng tài liệu này | Điều chỉnh: bổ sung phần giải thích về bố cục mới. |
Phạm vi áp dụng của các điểm dữ liệu về chỉ số | Điều chỉnh: làm rõ phần diễn giải trong văn bản. |
Mô tả về phạm vi áp dụng theo mốc thời gian | Điều chỉnh: làm rõ khoảng thời gian thu thập dữ liệu chỉ số. |
Các Chỉ số Cơ bản | Mới: Rainforest Alliance đã phân loại các loại chỉ số khác nhau, trong đó các Chỉ số Cơ bản được áp dụng cho tất cả các Tiêu chuẩn. Lưu ý rằng các Chỉ số Cơ bản không phải là nội dung mới, mà chỉ được phân loại lại theo cách khác. |
Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững | Điều chỉnh: cập nhật cách trình bày các chỉ số theo từng tiêu chuẩn cụ thể. |
Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh | Mới: bổ sung nhóm Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh. |
Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh | Lưu ý dành cho các Đơn vị Sở hữu Chứng nhận đang theo đuổi cả Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững và Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh. Đã bổ sung một ghi chú trong phần Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh. Ghi chú này làm rõ rằng mỗi chỉ số cụ thể chỉ cần được báo cáo một lần cho cả hai tiêu chuẩn, thay vì nộp tách riêng cho từng tiêu chuẩn. |
Phạm vi áp dụng của các điểm dữ liệu về chỉ số
Phạm vi áp dụng của một điểm dữ liệu được thể hiện bằng một dấu kiểm tương ứng. Dấu kiểm thường cho biết đơn vị hoặc cấp độ mà dữ liệu được thu thập từ đó.
Lưu ý rằng đối với các nhóm, bất kể dấu kiểm được đánh ở đâu, ban quản lý nhóm vẫn là bên chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc thu thập và báo cáo dữ liệu trên nền tảng RA. Đối với các nhóm, các chỉ số được báo cáo hàng năm trong quá trình thanh tra nội bộ hoặc tự đánh giá. Bên cạnh đó, ban quản lý nhóm cần báo cáo dữ liệu của các nông trại dựa trên mẫu thu thập dữ liệu trùng khớp với mẫu được sử dụng trong đợt thanh tra nội bộ.
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | |||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn | |
Dấu kiểm cho các trang trại quy mô lớn và quy mô nhỏ được chứng nhận riêng lẻ | ||||
Các trang trại quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn được chứng nhận riêng lẻ phải thu thập những điểm dữ liệu này. |
| |||
Dấu kiểm cho ban quản lý nhóm | ||||
Điểm dữ liệu này áp dụng cho toàn bộ nhóm, và nhân viên ban quản lý nhóm chịu trách nhiệm thu thập các điểm dữ liệu cho tất cả các thành viên của nhóm (cả trang trại quy mô nhỏ và lớn) cũng như hoạt động của họ. |
| |||
Dấu kiểm cho phần trang trại quy mô lớn của một nhóm | ||||
Ban quản lý của trang trại quy mô lớn có trách nhiệm thu thập các điểm dữ liệu cho trang trại của họ. Ban quản lý nhóm phải hỗ trợ trang trại thực hiện việc này, và chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc gửi dữ liệu. |
| |||
Dấu kiểm cho phần trang trại quy mô nhỏ của một nhóm | ||||
Mặc dù điểm dữ liệu áp dụng cho các trang trại quy mô nhỏ, nhưng ban quản lý cũng phải thu thập điểm dữ liệu này. |
| |||
Dấu kiểm cho phần trang trại quy mô lớn của một nhóm và ban quản lý nhóm | ||||
Ban quản lý trang trại quy mô lớn phải thu thập các điểm dữ liệu cho các trang trại của mình, còn ban quản lý nhóm sẽ xử lý điểm dữ liệu cho các trang trại quy mô nhỏ trong nhóm (nếu có) và hỗ trợ các trang trại lớn trong nhóm. |
|
| ||
Dấu kiểm cho phần trang trại quy mô nhỏ và quy mô lớn của một nhóm | ||||
Điểm dữ liệu áp dụng cho cả trang trại quy mô nhỏ và quy mô lớn của một nhóm, nhưng đối với các trang trại quy mô nhỏ, điểm dữ liệu này sẽ do ban quản lý nhóm thu thập. |
|
| ||
Dấu kiểm cho trang trại quy mô lớn, quy mô nhỏ và ban quản lý nhóm | ||||
Điểm dữ liệu áp dụng cho các trang trại quy mô nhỏ, quy mô lớn và ban quản lý nhóm trong một nhóm. |
|
|
| |
Chỉ số
Các Chỉ số Cơ bản
Ước tính khối lượng sản phẩm được chứng nhận của năm ngoái, tính bằng kilôgam
Thông tin mô tả:
Tổng sản lượng ước tính của cây trồng được chứng nhận. Đây là ước tính được lấy từ năm trước.
Thông qua việc theo dõi khối lượng sản xuất được chứng nhận ước tính của năm ngoái, nhà sản xuất và ban quản lý nhóm có thể quản lý trang trại của mình tốt hơn, khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác nông nghiệp hợp lý và đảm bảo tính minh bạch cho chuỗi cung ứng. Việc này cũng có liên quan đến việc nắm bắt xu hướng để ước tính năng suất cho năm hiện tại. Các số liệu ước tính này được so sánh với sản lượng thu hoạch thực tế. Điều này góp phần đảm bảo độ tin cậy của chương trình chứng nhận Rainforest Alliance cũng như hệ thống truy nguyên sản phẩm.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số
Ước tính tổng sản lượng được chứng nhận, tính bằng kilogam.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Để xem thông tin chi tiết hơn, vui lòng tham khảo Hướng dẫn G của Rainforest Alliance: Ước tính Năng suất, bao gồm nhiều loại cây trồng và bối cảnh sản xuất khác nhau. Hướng dẫn cung cấp các nguyên tắc cơ bản để ước tính năng suất chính xác hơn.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
| ||
Ước tính sản lượng chứng nhận của năm ngoái, tính theo cành: Mới chỉ áp dụng cho hoa
Thông tin mô tả:
Tổng sản lượng ước tính của cây trồng được chứng nhận. Đây là ước tính được lấy từ năm trước.
Thông qua việc theo dõi khối lượng sản xuất được chứng nhận ước tính của năm ngoái, nhà sản xuất và ban quản lý nhóm có thể quản lý trang trại của mình tốt hơn, khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác nông nghiệp hợp lý và đảm bảo tính minh bạch cho chuỗi cung ứng. Việc này cũng có liên quan đến việc nắm bắt xu hướng để ước tính năng suất cho năm hiện tại. Các số liệu ước tính này được so sánh với sản lượng thu hoạch thực tế. Điều này góp phần đảm bảo độ tin cậy của chương trình chứng nhận Rainforest Alliance cũng như hệ thống truy nguyên sản phẩm.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tổng số thân cây của sản lượng được chứng nhận ước tính.
•Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Để xem thông tin chi tiết hơn, vui lòng tham khảo Hướng dẫn G của Rainforest Alliance: Ước tính Năng suất, bao gồm nhiều loại cây trồng và bối cảnh sản xuất khác nhau. Hướng dẫn cung cấp các nguyên tắc cơ bản để ước tính năng suất chính xác hơn.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
| ||
Quy mô trang trại theo ha
Thông tin mô tả:
Tổng diện tích các trang trại được chứng nhận. Mục tiêu là lưu giữ hồ sơ cập nhật của tổng diện tích được chứng nhận, đây là một trong những thông tin cần thiết để xác nhận phạm vi chứng nhận của CH/mỗi thành viên trong nhóm. Đối với các nhóm, có thể sử dụng biểu mẫu Danh mục Thành viên Nhóm do Rainforest Alliance cung cấp để thu thập thông tin này.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Sử dụng các tài liệu về quyền sở hữu/quyền sử dụng đất, chẳng hạn như giấy tờ chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê và giấy chứng nhận sở hữu cùng với bản đồ bất động sản, nhà sản xuất phải ghi lại tổng diện tích nằm trong phạm vi chứng nhận theo các biểu mẫu do Rainforest Alliance cung cấp (chẳng hạn như GMR, hệ thống quản lý Rainforest Alliance).
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
| ||
Diện tích sản xuất cây trồng (ha)
Thông tin mô tả:
Diện tích canh tác cây trồng được chứng nhận. Mục tiêu là lưu giữ hồ sơ cập nhật của tổng diện tích được chứng nhận, đây là một trong những thông tin cần thiết để xác nhận phạm vi chứng nhận của CH/mỗi thành viên trong nhóm.
Thu thập dữ liệu:
Đầu năm, trong quá trình cập nhật kế hoạch quản lý hàng năm.
Xác minh và cập nhật mọi thay đổi trước thời điểm thanh tra nội bộ.
Sử dụng các tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, chẳng hạn như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, hoặc giấy chứng nhận quyền chiếm hữu, kèm theo bản đồ khu đất. Người sản xuất phải ghi rõ tổng diện tích được đưa vào phạm vi chứng nhận trong các biểu mẫu do Rainforest Alliance cung cấp (ví dụ: GMR hoặc nền tảng trực tuyến).
Cần nhận diện và ghi lại mọi sự sai khác giữa các tài liệu để đảm bảo rằng dữ liệu được đăng ký trong các định dạng của Rainforest Alliance đều có thể được xác thực kèm bằng chứng trong quá trình xác minh và xác thực của Rainforest Alliance hoặc CB.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
| ||
Số lượng các vụ việc được báo cáo, phân chia theo giới tính về: Lao động Trẻ em, Lao động Cưỡng bức, Phân biệt đối xử về Giới, các loại Phân biệt đối xử khác, Hành vi Bạo lực và Quấy rối tại Nơi làm việc
Thông tin mô tả:
Tổng số vụ việc theo giới tính được uỷ ban giải quyết khiếu nại báo cáo, được phân loại theo các nhóm sau: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử về giới, các hình thức phân biệt đối xử khác, và bạo lực hoặc quấy rối tại nơi làm việc.
Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu được báo cáo trên nền tảng Rainforest Alliance là từ năm trước.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo:
Hướng dẫn E của Rainforest Alliance: Cơ chế Khiếu nại.
Hướng dẫn R của Rainforest Alliance: Công cụ Hướng dẫn Theo dõi Đánh giá và Xử lý.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số lượng các vụ việc đã xác nhận, phân chia theo giới tính về: Lao động Trẻ em, Lao động Cưỡng bức, Phân biệt đối xử về Giới, các loại Phân biệt đối xử khác, Hành vi Bạo lực và Quấy rối tại Nơi làm việc.
Thông tin mô tả:
Tổng số vụ việc theo giới tính được uỷ ban giải quyết khiếu nại báo cáo, được phân loại theo các nhóm sau: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử về giới, các hình thức phân biệt đối xử khác, và bạo lực hoặc quấy rối tại nơi làm việc.
Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu được báo cáo trên nền tảng Rainforest Alliance là từ năm trước.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo:
Hướng dẫn E của Rainforest Alliance: Cơ chế Khiếu nại.
Để xem mẫu và công cụ, xem Hướng dẫn R của Rainforest Alliance: Công cụ Hướng dẫn Theo dõi Đánh giá và Xử lý.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số vụ việc đã khắc phục, phân chia theo giới, về Lao động Trẻ em, Lao động Cưỡng bức, Phân biệt đối xử về Giới, các loại Phân biệt đối xử khác, Hành vi Bạo lực và Quấy rối tại Nơi làm việc
Thông tin mô tả:
Tổng số vụ việc đã được khắc phục, phân theo giới tính, được phân loại theo các nhóm: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử về giới, các hình thức phân biệt đối xử khác, và bạo lực hoặc quấy rối tại nơi làm việc.
Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu được báo cáo trên nền tảng RA là từ năm trước.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo:
Hướng dẫn S của Rainforest Alliance: Quy trình Khắc phục Hậu quả.
Để xem mẫu và công cụ, xem Hướng dẫn R của Rainforest Alliance: Công cụ Hướng dẫn Theo dõi Đánh giá và Xử lý.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững
Nông nghiệp bền vững ngày càng trở nên quan trọng hơn. Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững cung cấp một khuôn khổ thực tiễn và các can thiệp đổi mới có mục tiêu nhằm giúp người sản xuất trồng trọt tốt hơn, tăng năng suất, tiếp cận những thông tin hữu ích về hiệu suất bền vững của họ, và tập trung nguồn lực đầu tư vào xử lí những rủi ro lớn nhất. Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững được xây dựng nhằm giúp các Đơn vị Sở hữu Chứng nhận theo dõi tiến độ thực hiện các mục tiêu bền vững, đồng thời đảm bảo khả năng tiếp cận các thị trường đang phát triển. Bên cạnh đó, các chỉ số này cũng cung cấp cho doanh nghiệp công cụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về báo cáo tác động xã hội và môi trường.
Số lượng loài cây che bóng ở mỗi trang trại.
Thông tin mô tả:
Tổng số loài cây che bóng hiện có trong trang trại.
Điều này hướng tới việc tăng cường sự đa dạng của các loài cây che bóng tại mỗi trang trại để cải thiện chất lượng đất, bảo tồn đa dạng sinh học, tối ưu hoá việc bảo vệ nguồn nước và góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu thông qua việc cô lập các-bon.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Đếm số loài cây được sử dụng làm cây che bóng trên diện tích cây trồng được chứng nhận RA.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số lượng cây che bóng trên mỗi ha
Thông tin mô tả:
Tổng số cây che bóng có trên trang trại tính trên mỗi hecta cây trồng được chứng nhận Rainforest Alliance. Chỉ số này tập trung vào việc tăng số lượng cây che bóng trên mỗi trang trại để cải thiện chất lượng đất, bảo tồn đa dạng sinh học, tối ưu hoá việc bảo vệ nguồn nước và góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu thông qua việc cô lập các-bon.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Đếm số lượng cây che bóng trên mỗi hecta.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Lít / Kilôgam Phân bón hữu cơ
Thông tin mô tả:
Chỉ số này theo dõi lượng phân bón hữu cơ được bón cho cây trồng được chứng nhận trên trang trại trong năm vừa qua. Mục tiêu của chỉ số này là sử dụng dữ liệu thu thập được để xác định và triển khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong năm tiếp theo. Đối với điểm dữ liệu này, Rainforest Alliance định nghĩa phân bón hữu cơ theo bảng thuật ngữ. Chỉ tính các loại phân bón được mua từ nguồn thương mại, không bao gồm phân chuồng.
Thu thập dữ liệu:
Được thu thập dưới dạng giá trị số, báo cáo bằng kilôgam (kg) và/hoặc lít (L).
Tổng lượng phân bón hữu cơ mà trang trại đã sử dụng cho loại cây trồng chính được chứng nhận Rainforest Alliance.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số Lít / Kilôgam Phân bón hữu cơ
Thông tin mô tả:
Để theo dõi lượng phân bón vô cơ sử dụng hàng năm trên trang trại cho cây trồng được chứng nhận trong năm qua. Dữ liệu này được sử dụng để chủ động xác định và triển khai các cơ hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong năm tiếp theo.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tổng lượng phân bón vô cơ được sử dụng cho loại cây trồng chủ lực được chứng nhận Rainforest Alliance.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Thuốc bảo vệ thực vật (lít/kilôgam) được chia thành; Thuốc diệt côn trùng, Thuốc diệt loài gặm nhấm, Thuốc diệt nấm, Thuốc diệt cỏ, và Khác
Thông tin mô tả:
Tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật mà trang trại đã sử dụng trong năm trước.
Mục tiêu là đảm bảo các biện pháp quản lý dịch hại bền vững bằng cách theo dõi việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hàng năm, khuyến khích sử dụng có trách nhiệm, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường và giảm thiểu việc sử dụng sản phẩm bị cấm và độc tính cao.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số tính bằng lít và/hoặc kilogram.
Sử dụng hồ sơ ghi chép về thuốc bảo vệ thực vật và hoạt động phun thuốc, CH sẽ thu thập thông tin về tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trong năm ngoái cho loại cây trồng được chứng nhận. Dữ liệu được phân loại theo các nhóm: thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt chuột, thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ và các loại khác.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Lượng nước tưới tiêu (lít)
Thông tin mô tả:
Tổng lượng nước dùng để tưới tiêu.
Khuyến khích quản lý nước hiệu quả bằng cách theo dõi việc sử dụng nước để tưới tiêu từ năm thứ 1 trở đi, cho phép nhà săn xuất theo dõi mức tiêu thụ, tối ưu hoá nguồn nước và hỗ trợ các phương pháp thực hành nông nghiệp bền vững.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Điểm dữ liệu này chỉ áp dụng khi có báo cáo về việc tưới tiêu trong trang trại.
Giá trị số thể hiện tổng lượng nước dùng để tưới tiêu (tính bằng lít).
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Lượng nước dùng trong quá trình chế biến (lít)
Thông tin mô tả:
Tổng lượng nước được dùng trong quá trình chế biến cây trồng chứng nhận Rainforest Alliance trong năm trước. Mục tiêu là khuyến khích quản lý nước hiệu quả bằng cách theo dõi việc sử dụng nước để chế biến, cho phép nhà sản xuất sản xuất theo dõi mức tiêu thụ, tối ưu hoá nguồn nước và hỗ trợ các phương pháp thực hành nông nghiệp bền vững.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Đối với Ban Quản Lý Nhóm, điều này áp dụng nếu các nhóm có các cơ sở chế biến tập trung.
Giá trị số thể hiện tổng lượng nước dùng để chế biến nông sản (tính bằng lít).
Ghi lại (theo tần suất chế biến) lượng nước tiêu thụ dựa trên số liệu từ hệ thống đo lường được lắp đặt tại địa điểm chế biến. Kiểm tra đơn vị đo đạc và quy đổi (nếu cần) để có được dữ liệu tính theo lít.
Nếu tại địa điểm chế biến chưa có hệ thống đo lường, cần đo thể tích nước được lấy để phục vụ các hoạt động chế biến.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Sử dụng gỗ (củi) để chế biến
Thông tin mô tả:
Tổng lượng (củi) gỗ được dùng trong quá trình chế biến sản phẩm từ cây trồng được chứng nhận Rainforest Alliance trong năm trước. Mục tiêu là khuyến khích quản lý gỗ (củi) hiệu quả bằng cách theo dõi việc sử dụng (củi) gỗ, cho phép nhà sản xuất theo dõi mức tiêu thụ.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Đối với Ban Quản Lý Nhóm, điều này áp dụng nếu các nhóm có các cơ sở chế biến tập trung.
Giá trị số thể hiện tổng lượng gỗ được dùng để chế biến (tính bằng kilogam).
Ghi lại mức tiêu thụ (củi) gỗ theo khối lượng đã mua/đã sử dụng cho mục đích chế biến.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ phần trăm diện tích trang trại được che phủ bởi thảm thực vật tự nhiên
Thông tin mô tả:
Tổng diện tích trang trại được che phủ bởi thảm thực vật tự nhiên.
Mục tiêu là liên tục duy trì và theo dõi độ che phủ của thảm thực vật tự nhiên, và báo cáo hàng năm để theo dõi tiến trình. Nếu độ che phủ của thảm thực vật tự nhiên giảm xuống dưới 10% tổng diện tích hoặc dưới 15% đối với các trang trại trồng cây chịu bóng, hãy đặt ra mục tiêu cải thiện và thực hiện các hành động để đạt được và duy trì các ngưỡng này theo thời gian.
Thu thập dữ liệu:
Người sản xuất phải đo lường (bằng bản đồ khoanh vùng hoặc phương pháp xác định khác) diện tích được bao phủ bởi thảm thực vật tự nhiên và báo cáo thông tin này trong Biểu mẫu Điểm Dữ liệu.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Xem Hướng Dẫn M của Rainforest Alliance: Nội dung về Hệ sinh thái và Thảm thực vật Tự nhiên cung cấp hướng dẫn về cách đo lường thảm thực vật tự nhiên trên đất bảo tồn dành riêng và trong các khu vực sản xuất (như vùng che phủ nông lâm kết hợp).
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Tổng lượng nhiên liệu hoá thạch sử dụng hàng năm
Thông tin mô tả:
Đo lường tổng lượng nhiên liệu hoá thạch được sử dụng cho hoạt động sản xuất và chế biến các sản phẩm được chứng nhận. Thông tin này bao gồm các nguồn nhiên liệu, chẳng hạn như diesel, xăng, Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) (propan), than, khí tự nhiên cũng như dầu. Chỉ số này được báo cáo theo thể tích (Lít, mét khối), hoặc khối lượng (kg) nhiên liệu, dù môi trường sử dụng là cố định (như lò hơi, máy sấy cơ học) hay di động (như máy kéo). Chỉ số này không bao gồm dữ liệu về việc sử dụng nhiên liệu sinh học. Mục tiêu là đánh giá mức sử dụng nhiên liệu thông thường tại trang trại nhằm tìm ra các cách cải thiện hiệu quả hoặc cắt giảm mức tiêu thụ.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Chỉ áp dụng chỉ số này cho Ban quản lý Nhóm nếu các nhóm sử dụng nhiên liệu hoá thạch để chế biến
Sử dụng nhiên liệu hoá thạch để chế biến và sản xuất.
Giá trị số, tính theo đơn vị: lít, kilôgam và mét khối
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Hướng Dẫn N của Rainforest Alliance: Hiệu quả Sử dụng Năng lượng cung cấp hướng dẫn cho Đơn vị Sở hữu Chứng nhận để hỗ trợ ghi lại thông tin này theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững – Các yêu cầu đối với Trang trại của Rainforest Alliance
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tổng lượng điện sử dụng (kWh) hàng năm
Thông tin mô tả:
Điểm dữ liệu tổng lượng điện sử dụng đề cập đến lượng điện dùng để sản xuất và chế biến các sản phẩm được chứng nhận, chẳng hạn như sử dụng máy móc để chế biến. Chỉ số này bao gồm cả nguồn năng lượng tái tạo tại trang trại (như năng lượng mặt trời, gió, thuỷ điện) và điện lưới, và được báo cáo theo đơn vị kWh điện tiêu thụ. Mục tiêu là đánh giá mức tiêu thụ điện năng điển hình tại trang trại nhằm tìm ra các cách để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng hoặc giảm lượng tiêu thụ.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Chỉ áp dụng chỉ số này cho Ban quản lý Nhóm nếu các nhóm sử dụng điện để chế biến
Thu thập dưới dạng giá trị số tính bằng kilowatt-giờ (kWh)
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Hướng Dẫn N của Rainforest Alliance: Hiệu quả Sử dụng Năng lượng cung cấp hướng dẫn cho Đơn vị Sở hữu Chứng nhận để hỗ trợ ghi lại thông tin này theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững – Các yêu cầu đối với Trang trại của Rainforest Alliance.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Loại nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, thuỷ điện, nhiên liệu sinh học
Thông tin mô tả:
(Có hay không) Sử dụng năng lượng tái tạo và loại năng lượng được sử dụng (mặt trời, gió, thuỷ điện hoặc nhiên liệu sinh học). Mục tiêu là báo cáo hoặc xác định cơ hội áp dụng các nguồn năng lượng tái tạo để giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm không khí, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu và nâng cao phúc lợi cho cộng đồng xung quanh.
Thu thập dữ liệu:
Xác định xem (các) trang trại có sử dụng bất kỳ nguồn năng lượng tái tạo nào không và ghi lại các nguồn này.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Các Chỉ số của Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh (RAS)
Nông nghiệp tái sinh là một phương thức canh tác hài hoà với tự nhiên nhằm cải thiện sức khoẻ đất, tăng cường đa dạng sinh học và nâng cao năng suất, qua đó bảo đảm tính bền vững lâu dài. Phương thức này giúp người sản xuất xây dựng những trang trại có khả năng chống chịu tốt hơn, được trang bị tốt hơn để ứng phó với biến đổi khí hậu và các thách thức về kinh tế.
Dữ liệu thu thập được thông qua RAS có thể được sử dụng để hỗ trợ lập kế hoạch, thúc đẩy tái thiết kế trang trại và tăng cường sự tham gia của chuỗi cung ứng, đồng thời làm nổi bật các lĩnh vực cần cải tiến liên tục về sức khoẻ môi trường, quản lý trang trại và sinh kế của nông dân.
Các kết quả chính được theo dõi thông qua Chứng nhận Nông nghiệp Tái sinh:
Sức khoẻ đất: được cải thiện về hàm lượng chất hữu cơ, cấu trúc và độ phì nhiêu của đất, mang lại tiềm năng tăng năng suất.
Hiệu quả đầu vào: giảm sử dụng các yếu tố đầu vào từ bên ngoài và cải thiện chu trình dinh dưỡng, giúp tiết kiệm chi phí.
Khả năng chống chịu khí hậu: tăng cường năng lực thích ứng trước sự biến động khí hậu, sâu bệnh và dịch hại.
Cơ hội thị trường: tiếp cận các thị trường phân khúc đặc thù và được ghi nhận trong chuỗi cung ứng.
Phúc lợi và mạng lưới của nông dân: cải thiện sinh kế và tăng cường kết nối với người sản xuất đồng cấp.
Số lượng loài cây che bóng ở mỗi trang trại
Thông tin mô tả:
Tổng số loài cây che bóng hiện có trong trang trại.
Điều này hướng tới việc tăng cường sự đa dạng của các loài cây che bóng tại mỗi trang trại để cải thiện chất lượng đất, bảo tồn đa dạng sinh học, tối ưu hoá việc bảo vệ nguồn nước và góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu thông qua việc cô lập các-bon.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Đếm số loài cây được trồng làm cây che bóng trong khu vực có cây trồng được chứng nhận RA.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số lượng cây che bóng trên mỗi ha
Thông tin mô tả:
Tổng số cây che bóng có trên trang trại tính trên mỗi hecta cây trồng được chứng nhận Rainforest Alliance. Chỉ số này tập trung vào việc gia tăng số lượng cây che bóng trên mỗi trang trại nhằm cải thiện chất lượng đất, bảo tồn đa dạng sinh học, tối ưu hoá việc bảo vệ nguồn nước và góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu thông qua việc hấp thu và lưu trữ carbon.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Đếm số lượng cây che bóng trên mỗi hecta trong khu vực có cây trồng được chứng nhận RA.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Số lượng loài cây bản địa có trên trang trại
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường tổng số loài cây bản địa khác nhau có mặt trên trang trại, bao gồm cả những loài mọc tự nhiên hoặc được trồng có chủ đích. Chỉ số này phản ánh mức độ đa dạng cây trồng trên trang trại và thể hiện phạm vi mà các hệ sinh thái địa phương được bảo tồn hoặc phục hồi, đồng thời thúc đẩy việc bảo tồn đa dạng sinh học và tăng cường khả năng chống chịu của trang trại. Cây bản địa có thể được tìm thấy trong các hệ thống nông lâm kết hợp, dọc theo ranh giới ruộng, trong các khu rừng trồng nhỏ, hoặc được tích hợp vào các hệ thống sản xuất như nông lâm kết hợp chăn thả.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Đếm tổng số loài cây bản địa khác nhau có trên trang trại.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ diện tích trang trại áp dụng hệ thống nông lâm kết hợp
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường tỷ lệ diện tích tổng thể của trang trại được quản lý theo các hệ thống nông lâm kết hợp. Chỉ số này phản ánh mức độ áp dụng các thực hành nông sinh thái nhằm tăng cường đa dạng sinh học, cải thiện sức khoẻ đất, bảo vệ nguồn nước và nâng cao khả năng chống chịu tổng thể của trang trại.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng tỷ lệ phần trăm trên tổng diện tích trang trại.
Đối với nhóm các trang trại nhỏ, báo cáo tỷ lệ phần trăm trung bình của tất cả các trang trại trong phạm vi dữ liệu của nhóm.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ phần trăm diện tích trang trại được che phủ bởi thảm thực vật tự nhiên
Thông tin mô tả:
Tổng diện tích trang trại được che phủ bởi thảm thực vật tự nhiên.
Chỉ số này đo lường tỷ lệ diện tích tổng thể của trang trại được duy trì hoặc phục hồi dưới dạng thảm thực vật tự nhiên. Thảm thực vật tự nhiên này bao gồm rừng bản địa, hệ thống nông lâm kết hợp, vùng đệm ven sông hoặc bất kỳ khu vực không canh tác nào chưa bị thay đổi hoặc suy thoái đáng kể do các hoạt động nông nghiệp. Việc duy trì thảm thực vật tự nhiên góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sức khoẻ đất và nguồn nước, đồng thời tăng cường khả năng chống chịu tổng thể của trang trại.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng tỷ lệ phần trăm trên tổng diện tích trang trại.
Đối với nhóm các trang trại nhỏ, báo cáo tỷ lệ phần trăm trung bình của tất cả các trang trại trong phạm vi dữ liệu của nhóm.
Người sản xuất phải đo lường diện tích được bao phủ bởi thảm thực vật tự nhiên bằng bản đồ khoanh vùng hoặc các phương pháp có thể chấp nhận khác, và báo cáo thông tin này trong bảng khảo sát chỉ số trên nền tảng RACP.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Lượng phân bón vô cơ tính bằng lít hoặc kilôgam
Thông tin mô tả:
Lượng phân bón vô cơ (tổng hợp) được sử dụng cho loại cây trồng chủ đạo được chứng nhận trong năm trước, được tính bằng kilôgam (kg) hoặc lít (L). Việc theo dõi chỉ số này giúp người sản xuất tối ưu hoá quản lý dinh dưỡng, giảm sử dụng đầu vào quá mức và góp phần bảo vệ sức khoẻ đất cũng như môi trường
Thu thập dữ liệu:
Được thu thập dưới dạng giá trị số, báo cáo bằng kilôgam (kg) và/hoặc lít (L).
Tổng lượng phân bón vô cơ được sử dụng cho loại cây trồng chủ đạo.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Lượng phân bón hữu cơ tính bằng lít hoặc kilôgam
Thông tin mô tả:
Lượng phân bón hữu cơ đã được sử dụng trong năm trước.
Phân bón hữu cơ bao gồm các chất có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, chẳng hạn như phân ủ, phân chuồng, than bùn và phân lỏng. Việc theo dõi việc sử dụng phân bón hữu cơ giúp quản lý dinh dưỡng một cách có trách nhiệm, cải thiện sức khoẻ đất và thúc đẩy các thực hành canh tác bền vững.
Thu thập dữ liệu:
Được thu thập dưới dạng giá trị số, báo cáo bằng kilôgam (kg) và/hoặc lít (L).
Tổng lượng phân bón hữu cơ được sử dụng cho loại cây trồng chủ đạo.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Số lần phun thuốc bảo vệ thực vật
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường số lần phun thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng trong năm trước. Việc theo dõi tần suất sử dụng thuốc giúp người sản xuất đưa ra quyết định hợp lý hơn và áp dụng các biện pháp như Quản lý Dịch hại Tổng hợp (IPM), nhằm thúc đẩy kiểm soát dịch hại tự nhiên và hỗ trợ phát triển hệ thống cây trồng, đất khoẻ mạnh, có khả năng chống chịu tốt hơn.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tần suất phun thuốc bảo vệ thực vật theo từng hoạt chất.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Lượng thuốc bảo vệ thực vật đã được sử dụng (tính bằng kg/ha, tách riêng theo từng hoạt chất)
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường lượng thuốc bảo vệ thực vật phun lên cây trồng trong năm trước, được tách riêng theo từng hoạt chất.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tổng lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng theo từng hoạt chất.
Báo cáo theo đơn vị kilôgam (Kg) trên mỗi hecta.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Số lượng hoạt chất được sử dụng theo diện ngoại lệ
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường số lượng hoạt chất của thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng theo Chính sách Sử dụng Ngoại lệ (EUP) của Rainforest Alliance và/hoặc Yêu cầu Sử dụng Khẩn cấp, đã phun lên cây trồng trong năm trước. Việc theo dõi việc sử dụng EUP giúp bảo đảm quản lý thuốc bảo vệ thực vật một cách có trách nhiệm, tuân thủ Tiêu chuẩn Nông nghiệp Tái sinh, đồng thời thúc đẩy các biện pháp kiểm soát dịch hại an toàn và bền vững hơn.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tổng số hoạt chất nằm trong danh mục EUP và/hoặc các Yêu cầu Sử dụng Khẩn cấp đã được phê duyệt và sử dụng.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Tỷ lệ diện tích sản xuất áp dụng các biện pháp cải tạo hoặc phục hồi
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường tỷ lệ diện tích sản xuất được áp dụng các biện pháp cải tạo hoặc phục hồi, bao gồm cắt tỉa, phù hợp với điều kiện của trang trại. Việc theo dõi các biện pháp này giúp cải thiện sức khoẻ cây trồng, năng suất và khả năng chống chịu lâu dài của trang trại.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tỷ lệ phần trăm trung bình diện tích sản xuất áp dụng các biện pháp cải tạo và/hoặc phục hồi.
Báo cáo dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ diện tích sản xuất được che phủ bằng cây che phủ, lớp phủ hữu cơ và/hoặc cỏ mềm
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường tỷ lệ diện tích sản xuất duy trì lớp che phủ đất thông qua cây che phủ, lớp phủ hữu cơ hoặc cỏ mềm mọc tự nhiên. Việc duy trì và theo dõi lớp che phủ đất giúp cải thiện sức khoẻ ngăn ngừa xói mòn, giữ ẩm và thể hiện cam kết của nhà sản xuất đối với các thực hành canh tác tái sinh, góp phần tăng cường khả năng chống chịu lâu dài của trang trại.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tỷ lệ trung bình (%) diện tích sản xuất được bao phủ bởi cây che phủ, lớp phủ bùn và/hoặc cỏ mềm.
Báo cáo dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ xói mòn đất
Thông tin mô tả:
Chỉ số này đo lường tỷ lệ diện tích sản xuất bị ảnh hưởng bởi hiện tượng xói mòn đất.
Việc theo dõi xói mòn đất giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn đất như canh tác theo đường đồng mức, phủ lớp mùn, nông lâm kết hợp và trồng cây che phủ, qua đó hỗ trợ cải thiện sức khoẻ đất và tăng khả năng thích ứng lâu dài của trang trại.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Tỷ lệ trung bình diện tích sản xuất bị ảnh hưởng bởi xói mòn đất
Báo cáo dưới dạng tỷ lệ phần trăm.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tỷ lệ hàm lượng chất hữu cơ trong đất và/hoặc số lượng giun đất, và/hoặc số lượng vi sinh vật trong đất
Thông tin mô tả:
Để theo dõi sức khoẻ đất trong khuôn khổ nông nghiệp tái sinh, các nhà sản xuất có thể lựa chọn báo cáo một hoặc nhiều chỉ số sau: hàm lượng chất hữu cơ trong đất, số lượng giun đất và/hoặc số lượng vi sinh vật trong đất. Mỗi chỉ số này phản ánh một khía cạnh thiết yếu của hệ thống đất khoẻ mạnh và có sự sống.
Thu thập dữ liệu:
Thu thập dưới dạng giá trị số.
Báo cáo hàm lượng chất hữu cơ trong đất dưới dạng phần trăm (%).
Báo cáo số lượng giun đất theo thể tích (Kg/ha).
Báo cáo số lượng vi sinh vật theo đơn vị số lượng trên mỗi gam đất.
Đối với các nhóm trang trại nhỏ, cần báo cáo giá trị trung bình của (các) chỉ số đã được lựa chọn để theo dõi.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
|
|
Tổng lượng nước dùng để tưới tiêu (lít)
Thông tin mô tả:
Tổng lượng nước được sử dụng cho tưới tiêu tại trang trại (tính bằng lít). Khuyến khích quản lý nước hiệu quả bằng cách theo dõi việc sử dụng nước để tưới tiêu từ năm thứ 1 trở đi, cho phép nhà sản xuất theo dõi mức tiêu thụ, tối ưu hoá nguồn nước và hỗ trợ các phương pháp thực hành nông nghiệp bền vững.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp trang trại có thực hiện và báo cáo hoạt động tưới tiêu.
Giá trị số thể hiện tổng lượng nước dùng để tưới tiêu (tính bằng lít).
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Tổng lượng nước dùng để chế biến (tính bằng lít)
Thông tin mô tả:
Tổng lượng nước dùng trong quá trình chế biến cây trồng được chứng nhận Rainforest Alliance trong năm trước. Việc theo dõi lượng nước sử dụng cho quá trình chế biến giúp thúc đẩy quản lý nước hiệu quả, cho phép người sản xuất giám sát mức tiêu thụ, tối ưu hoá nguồn tài nguyên nước và hỗ trợ các thực hành nông nghiệp bền vững.
Thu thập dữ liệu:
Lưu ý: Đối với Ban Quản Lý Nhóm, điều này áp dụng nếu các nhóm có các cơ sở chế biến tập trung.
Giá trị được biểu thị bằng lít.
Ghi nhận tổng lượng nước sử dụng theo hệ thống ghi chép quản lý được lắp đặt tại (các) địa điểm xử lý. Kiểm tra đơn vị đo lường và quy đổi sang lít nếu cần thiết.
Nếu không có hệ thống ghi chép, cần đo thể tích nước được thu gom để phục vụ các hoạt động chế biến.
Dữ liệu được báo cáo là từ năm trước.
*Nếu Đơn vị Sở hữu Chứng nhận được chứng nhận theo Tiêu chuẩn Nông nghiệp Bền vững, Chỉ số này được báo cáo một lần.
Áp dụng đối với:
Chứng nhận nhóm | Chứng nhận trang trại đơn lẻ | ||
Trang trại quy mô nhỏ | Trang trại quy mô lớn | Quản lý nhóm | Nhỏ/Lớn |
|
|
| |
Thông tin khác
Ngày xuất bản lần đầu của tài liệu này (phiên bản 1.0): Ngày 3 tháng 3 năm 2025.
Những tài liệu được nêu là "mang tính ràng buộc" phải được tuân thủ để cấp chứng nhận. Những tài liệu được nêu là “không mang tính ràng buộc” cung cấp thông tin không bắt buộc nhằm giúp người đọc hiểu và thực hiện các yêu cầu cũng như nội dung ràng buộc khác.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm dịch thuật
Vui lòng tham khảo văn bản chính thức bằng Tiếng Anh để hiểu rõ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến ý nghĩa chính xác của thông tin trong bản dịch. Mọi sai sót hoặc khác biệt về ý nghĩa trong bản dịch này đều không có tính ràng buộc và không có hiệu lực đối với các mục đích thanh tra hoặc cấp chứng nhận.
Việc sao chép, chỉnh sửa, phân phối, hoặc tái xuất bản nội dung này đều bị nghiêm cấm nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Rainforest Alliance.
Bạn muốn biết thêm thông tin?
Để được hỗ trợ đạt được chứng nhận Rainforest Alliance, xin vui lòng liên hệ nhóm Hỗ trợ Khách hàng của chúng tôi qua email customersuccess@ra.org
Để biết thêm thông tin về Rainforest Alliance, hãy truy cập www.rainforest-alliance.org, liên hệ info@ra.org hoặc liên hệ Văn Phòng Rainforest Alliance tại Amsterdam, De Ruijterkade 6, 1013AA Amsterdam, Hà Lan.























































































































